Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 41 (2015) Trang: 94-100
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/01/2015

Ngày chấp nhận: 21/12/2015

Title:

Study on cage traps in Ca Mau province 

Từ khóa:

Lưới rập xếp, khai thác thủy sản, hiệu quả tài chính

Keywords:

Cage traps, fishing, financial effect

ABSTRACT

Study on cage traps was conducted from May to December 2014 in two coastal districts of Ca Mau province such as Tran van Thoi and Phu Tan districts. It was interviewed with 40 households conducting cage traps with main contents such as technical and financial aspects, advantages and disadvantages. Results showed that the ship was average capacity of 54.1 CV and tonnage of 25.3 tons/vessel. The average of yield was 12.8 tons/vessel/year. With total cost was 4.78 millions VND/trip, fishermen got net return of 2.03 millions VND/trip and benefit ratio of 1.31. Difficulties of cage traps were bad weather, low price and dereasing aquatic resources. Cage traps were role important for coastal livelihoods, the main source of income for their families, creating jobs for local people.

TÓM TẮT

Nghiên cứu nghề lưới rập xếp được thực hiện từ tháng 5/2014 đến tháng 12/2014 tại 2 huyện Trần Văn Thời và huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thông qua phỏng vấn trực tiếp 40 hộ làm nghề đánh bắt bằng lưới rập xếp về khía cạnh kỹ thuật, tài chính, những thuận lợi và khó khăn. Kết quả cho thấy Tàu lưới rập xếp có công sất trung bình 54,1 CV và tải trọng trung bình là 3,13 tấn/tàu. Sản lượng trung bình năm khoảng 12,8 tấn/tàu/năm. Tổng chi phí trung bình là 4,78 triệu đồng/chuyến biển và lợi nhuận trung bình là 2,03 triệu đồng/chuyến biển, với tỉ suất lợi nhuận là 1,31 lần. Khó khăn hiện nay của nghề lưới rập xếp là thời tiết xấu, giá bán thấp và nguồn lợi suy giảm. Lưới rập xếp đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống người dân ven biển, là nguồn thu nhập chính cho gia đình, tạo được công ăn việc làm cho người dân địa phương.

Các bài báo khác
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 102-109
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 104-108
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 105-111
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 109-115
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 112-118
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 119-127
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 128-136
Tải về
Tập 55, Số 4 (2019) Trang: 132-139
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 222-229
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 222-232
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 53-59
Tải về
Tập 55, Số 2 (2019) Trang: 61-68
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 71-78
Tải về
Số 52 (2017) Trang: 86-92
Tải về
Số 51 (2017) Trang: 88-94
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 88-94
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 89-94
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 93-97
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 97-103
Tải về
Volume 8, Issue 12 (2018) Trang: 452-461
Tạp chí: International Journal of Scientific and Research Publications
Volume 8, Issue 9 (2018) Trang: 415-421
Tạp chí: Intentional Journal of Scientific and Research Publications
263 (2015) Trang: 86-89
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
262 (2015) Trang: 89-95
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
78 (2012) Trang: 9
Tạp chí: VietFish
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...