Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 55, Số 4 (2019) Trang: 132-139
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 19/12/2018

Ngày nhận bài sửa: 11/02/2019

Ngày duyệt đăng: 30/08/2019

 

Title:

Survey on fisheries composition and distribution channels in Kien Giang province

Từ khóa:

Kênh phân phối, Kiên Giang, lưới kéo, lưới rê

Keywords:

Distribution channel, gillnets, Kien Giang, trawlers

ABSTRACT

A total of 137 fishing households, 5 trawlers, 5 gillnets and 8 fishing purchasing agents were to be interviewed to collect data on the production composition in Kien Giang province. The results showed that trawlers and gill nets could provide fishing products whole year round. The yield and trash fish of gill nets were 3.1 ± 2.2 tons/year (16.8%) and for the trawlers were 39.4 ± 15.9 tons/year (22.8%). The harvested products of the trawlers were mainly sold to the purchasing agents of 96.9%; and purchasing agents sold 47.9% of fishery products to the processing factories. For the gill nets, the products were mainly sold (90.5%) to purchasing agents and purchasing agents sold 44.8% of products to processing factories. The rest products were for retailers. The annual profit of purchasing agents was 6.6 ± VND 1.1 billion per year with benefit ratio of 0.19. Most of the purchasing agents encountered the greatest difficulty in terms of unstable prices, which made it difficult for both fishermen and purchasing agencies.

TÓM TẮT

Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 137 hộ khai thác thủy sản, 5 tàu lưới rê, 5 tàu lưới kéo và 8 cơ sở thu mua sản phẩm khai thác thủy sản để khảo sát về thành phần loài khai thác ở tỉnh Kiên Giang. Kết quả cho thấy nghề lưới kéo và lưới rê có thể cung cấp sản phẩm khai thác quanh năm. Sản lượng và tỉ lệ cá tạp của nghề lưới rê (3,1±2,2 tấn/năm; 16,8%) và nghề lưới kéo (39,4±15,9 tấn/năm; 22,8%). Sản phẩm khai thác của nghề lưới kéo chủ yếu bán cho cơ sở thu mua (96,9%) và cơ sở thu mua bán cho nhà máy chế biến khoảng 47,9%. Đối với nghề lưới rê, chủ yếu bán cho cơ sở thu mua 90,5% và cơ sở thu mua bán cho nhà máy chế biến thủy sản khoảng 44,8%. Phần còn lại (<10%) là bán cho người bán lẻ. Lợi nhuận hàng năm của cơ sở thu mua là 6,6±1,1 tỉ đồng/năm với tỷ suất lợi nhuận là 0,19 lần. Khó khăn lớn nhất là giá cả không ổn định, điều này đã gây khó khăn cho cả ngư dân và các cơ sở thu mua.

Trích dẫn: Nguyễn Thanh Long, 2019. Khảo sát thành phần và kênh phân phối sản phẩm khai thác thủy sản ở tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 55(4B): 132-139.

Các bài báo khác
Tập 54, Số 7 (2018) Trang: 102-109
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 104-108
Tải về
Số 37 (2015) Trang: 105-111
Tải về
Số 49 (2017) Trang: 109-115
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 112-118
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 119-127
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 128-136
Tải về
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 222-229
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 222-232
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 53-59
Tải về
Tập 55, Số 2 (2019) Trang: 61-68
Tải về
Số 47 (2016) Trang: 71-78
Tải về
Số 52 (2017) Trang: 86-92
Tải về
Số 51 (2017) Trang: 88-94
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 88-94
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 89-94
Tải về
Số 31 (2014) Trang: 93-97
Tải về
Số 41 (2015) Trang: 94-100
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 97-103
Tải về
Volume 8, Issue 12 (2018) Trang: 452-461
Tạp chí: International Journal of Scientific and Research Publications
Volume 8, Issue 9 (2018) Trang: 415-421
Tạp chí: Intentional Journal of Scientific and Research Publications
263 (2015) Trang: 86-89
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
262 (2015) Trang: 89-95
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
78 (2012) Trang: 9
Tạp chí: VietFish
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...