Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 22a (2012) Trang: 269-279
Tải về

ABSTRACT

Quinalphos is an organophosphate pesticide, which has widely used in rice production in the MekongDelta. The pesticide is often applied a few times in a rice crop that can give effects on the fishes stocked in the integrated rice?fish system, including silver barb (Barbodes gonionotus). In this study, silver barb was exposed to 4  quinalphos concentrations including 0,0; 0,0856; 0,1712 and 0,428 mg/L to determine changes in ChE activites and five concentrations including 0,0; 0,0856; 0,1875; 0,58 and 0,856 mg/L of quinalphos to determine the growth performance in tank conditions. The results showed that the LC50-96 hrs of quinalphos for silver barb was 0,856 mg/L. The brain, muscle and gill ChE activities levels and growth performance of the tested fishes were  significantly inhibited at all tested concentrations of quinalphos if compared to control treatment (p<0,05). The ChE activity and growth inhibition tend to increase with the increased concentration of quinalphos. The study indicated that ChE activity of silver barb can be used as bi-indicator to assess the presence of quinalphos in water of rice fields.

Keywords: quinalphos, silver barb, Cholinesterase, growth

Title: The effects of quinalphos on cholinesterase activities and growth of silver barb (Barbodes gonionotus)

TóM TắT

Quinalphos là thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ được sử dụng rộng rãi ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thuốc thường được phun một vài lần trong một vụ lúa và có thể ảnh hưởng đến các loài cá nuôi kết hợp trong ruộng lúa, trong đó có cá mè vinh (Barbodes gonionotus). Thí nghiệm được tiến hành với cá mè vinh giống kích cỡ 10-15 g, cá được cho tiếp tiếp xúc với 4 nồng độ thuốc quinalphos gồm 0,0; 0,0856; 0,1712 và 0,428 mg/L để xác định những thay đổi hoạt tính men cholinesterase (ChE) của cá và với 5 nồng độ quinalphos gồm 0,0; 0,0856; 0,1875; 0,58 và 0,856 mg/L để xác định mức độ ảnh hưởng của thuốc lên tăng trưởng của cá mè vinh. Kết quả thí nghiệm cho thấy giá trị LC50-96 giờ của  quinalphos đối với cá mè vinh là 0,856 mg/L; quinalphos làm giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) về tăng trưởng và hoạt tính ChE ở não, cơ và mang ở tất cả các nồng độ thuốc so với đối chứng, mức độ ức chế tăng trưởng và hoạt tính ChE tăng theo sự tăng của nồng độ thuốc. Mức độ ức chế hoạt tính ChE có thể sử dụng để đánh giá mức độ nhiễm thuốc trừ sâu gốc lân hữu trong môi trường nước ruộng lúa.

Từ khóa:  quinalphos, cá mè vinh, Cholinesterase, tăng trưởng

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...