Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số Nông nghiệp 2014 (2014) Trang: 138-144
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 26/9/2014

Ngày chấp nhận: 07/11/2014

Title:

Effects of cassava forage (Manihot esculenta crantz) in diet on digestibility and rumen methane production of sindhi-yellow cattle

Từ khóa:

Ngọn lá khoai mì, tỉ lệ tiêu hóa, vi sinh vật dạ cỏ, mê tan

Keywords:

Cassava forage, digestibility, rumen microorganisms, methane production

ABSTRACT

The experiment was carried out using a 4 x 4 Latin square on Laisind (Sindhi-Yellow) female cattle at 10 - 12 months of age. Four treatments were made including: no cassava forage supplement (CF-0), 20% dried cassava forage supplement (DCF-20), 20% ensiled cassava forage supplement (ECF-20) and 20% fresh cassava forage supplement (FCF-20) in basal diet of Elephant Grass. The results showed that dry matter intake (DMI) and the digestibility of DM, OM, CP, NDF increased gradually with supplementing of cassava forage (p<0.05). Supplementing cassava forage increased ammonia nitrogen content in rumen after 3 hours feeding but there was a decrease in pH (p<0.05). Bacteria number in the rumen increased significantly, while protozoa number decreased significantly in cassava forage supplemented treatments (p<0.05). Rumen methane production (L/kg DMI) in CF-0 (36.3L) was higher than cassava forage supplemented treatments DCF-20 (28.2L), ECF-20 (27.9L) and FCF-20 (28.4L), respectively (p<0.05).

TóM TắT

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hình vuông latin với 4 nghiệm thức (NT) và 4 giai đoạn trên 4 bò cái lai Sind 10-12 tháng tuổi. Bốn nghiệm thức sử dụng trong thí nghiệm gồm các khẩu phần như: không bổ sung ngọn lá khoai mì (NM -0); bổ sung 20% ngọn lá khoai mì khô (NMK-20); bổ sung 20% ngọn lá khoai mì ủ chua (NMU-20) và bổ sung 20% ngọn lá khoai mì tươi (NMT-20) trong khẩu phần cỏ voi (theo vật chất khô). Kết quả cho thấy vật chất khô ăn vào (DMI) và tỉ lệ tiêu hóa DM, OM, CP, NDF tăng ở các NT bổ sung ngọn lá khoai mì (NM) trong khẩu phần (p<0,05). pH dịch dạ cỏ tại thời điểm 3 giờ sau khi ăn thì giảm và thấp nhất ở NT NMU-20 (p<0,05). Hàm lượng NH3 dịch dạ cỏ tại thời điểm 3 giờ sau khi ăn tăng ở các NT bổ sung NM trong khẩu phần (p<0,05). Số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ tại thời điểm 3 giờ sau khi ăn tăng ở các NT bổ sung NM trong khẩu phần, ngược lại số lượng nguyên sinh động vật giảm ở các NT bổ sung NM (p<0,05). Sự thải khí mê tan trên bò (lít/kg DMI) ở các NT bổ sung NM trong khẩu phần giảm rất tốt (p<0,05). Khí mê tan thải ra trên bò (lít/kg DMI) ở NT NM -0 là 36,3 lít cao hơn so với các NT bổ sung ngọn lá khoai mì lần lượt là NMK-20 là 28,2 lít; NMU-20 là 27,9 lít và NMT-20 là 28,4 lít.

Các bài báo khác
Tập 54, Số CĐ Thủy sản (2018) Trang: 199-205
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...