Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 42 (2016) Trang: 38-47
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/06/2015

Ngày chấp nhận: 26/02/2016

Title:

Effects of the different levels of potassium combined with nitrate fertilizers on tuber qualities of Japanese purple sweet potato at Vinh Long province

Từ khóa:

Kali, Đạm, khoai lang Tím Nhật, phẩm chất củ

Keywords:

Potassium, Nitrogen, Japanese Purple sweet potato, tuber qualities

ABSTRACT

The experiment entitled effects of different levels of potassium combined with nitrate fertilizers on tuber qualities of Japanese purple sweet potato (Ipomoea batatas (L.) Lam) at Vinh Long province was carried out to determine the optimal amount of potassium combined with nitrogen levels for increasing qualities and prolonging preserved times. The experiment was set up in a randomized completed block design with 3 replications and 7 treatments, 35 m2 per each replication. The treatments were 100 kg N.ha-1 - 80 kg P2O5.ha-1 combined with 5 levels of K2O (0, 100, 150, 200 and 250 kg K2O.ha-1) and 80 kg P2O5.ha-1 - 250 kg K2O.ha-1 combined with 125 kg N.ha-1 and 187 kg N.ha.-1. The results showed that the level of potassium at 200 kg K2O.ha-1 combined with 100 kg N.ha-1 and 80 kg P2O5.ha-1 induced high qualities of Japanese purple sweet potato such as dry matters, total sugars, starchs, total anthocyanins and low crude fibers. In addition, the postharvest storage period was prolonged. Therefore, growers should apply 200 kg K2O.ha-1 level combined with 100 kg N.ha-1 and 80 kg P2O5.ha-1 for increasing qualities and preserved times.

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón kết hợp với đạm đến chất lượng củ khoai lang Tím Nhật (Ipomoea batatas (L.) Lam) ở tỉnh Vĩnh Long được thực hiện nhằm tìm ra liều lượng kali và đạm bón thích hợp để khoai lang cho củ có phẩm chất tốt và tăng thời gian bảo quản. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 3 lần lặp lại, gồm 7 nghiệm thức, mỗi lần lặp lại là 35 m2. Các nghiệm thức là 100 kg N/ha và 80 kg P2O5/ha kết hợp với 5 liều lượng bón kali (0, 100, 150, 200 và 250 kg K2O/ha) và nghiệm thức bón 80 P2O5 - 250 K2O kết hợp với 2 liều lượng đạm (125 kg N/ha và 187 kg N/ha). Kết quả nghiên cứu cho thấy kali bón ở mức 200 kg K2O/ha cho khoai lang Tím Nhật có phẩm chất củ như hàm lượng đường tổng số, tinh bột, hàm lượng anthocyanin cao nhất, chất xơ thô thấp và có thời gian bảo quản dài. Vì vậy, trong canh tác khoai lang Tím Nhật ở tỉnh Vĩnh Long, nông dân có thể bón kali ở mức 200 kg K2O/ha kết hợp với 100 kg N/ha - 80 kg P2O5/ha để tăng phẩm chất và thời gian bảo quản củ.

 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...