Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 33 (2014) Trang: 68-77
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận: 08/04/2014

Ngày chấp nhận: 28/08/2014

 

Title:  

Distribution of virulent genes of Enterotoxigenic Escherichia coli strains from diarrheal piglets in the Mekong Delta, Vietnam

Từ khóa:

Độc tố ruột, ETEC, heo con tiêu chảy, PCR, yếu tố bám dính

Keywords:

Diarrheic  piglet, enterotoxin, ETEC, fimbriae, PCR

ABSTRACT

Ninety isolates of ETEC (49 isolates from lactating piglets and 41 isolates from weaned piglets) in several provinces in Mekong Delta were collected for virulent gene identification by polymerase chain reaction (PCR). The prevalence of fimbrial genotypes in examined ETEC strains were as follow: F4 (15.56%), F5 (8.89%), F6 (5.56%), F18 (17.78%) and F41 (0%). In detail, the percentage of ETEC strains carrying F4 and F8 adhesin genes in suckling piglets were highest at 16.33% and 12.2% respectively, followed by F5 (6.12%), F6 (8.16%); whereas in the weaned piglets, F18 gene was found in ETEC strains with the highest rate (22.45%), followed by F4, F5 and F6 at 14.63%, 12.2% and 2.44% respectively. On the other hands, this study found out the rate of STa (15.56%) and LT (12.22%) which were lower than STb (33.33%) and EAST1 (27.78%); Among them the distribution of strains of ETEC STa, STb, LT and EAST1 did not depend on the age. In the suckling piglets with diarrhea, positive strains with STb and EAST1were the highest (33.33%) and (27.78%), while STa and LT gene in each strains were detected at 14.29 and 10.2% respectively. The rate for enterotoxins detected from weaned piglets was not significantly different with STa (17.07%), STb (26.83%), LT (14.63%), EAST1 (24.39%). This study indicated that the fimbriae F18 and toxic EAST1 played an important role on the possible pathogen factors causing the diarrhea in piglets; however, they have not been used in vaccines against diarrhea  in some provinces of the Mekong Delta.

TóM TắT

Chín mươi chủng ETEC (49 chủng từ heo con theo mẹ và 41 chủng từ heo con sau cai sữa), từ phân heo con tiêu chảy tại một số tỉnh thành thuộc Đồng bằng sông Cửu Long được thu thập để xác định gene mang độc lực gây bệnh bằng kỹ thuật PCR. Sự lưu hành các chủng mang kháng nguyên bám dính ở ĐBSCL như sau: F4 (15,56%), F5 (8,89%), F6 (5,56%), F18 (17,78%) và F41 (0%); trong đó ở nhóm heo con theo mẹ F4 (16,33%) và F18 (12,2%) được tìm thấy nhiều nhất, kế đến là F5 (6,12%) và F6 (8,16%); ở nhóm heo sau cai sữa, chủng mang gene F18 là cao nhất (22,45%), tiếp theo là F4, F5, F6 với tỷ lệ lần lượt là 14,63%; 12,2%; 2,44%. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng phát hiện gene mã hóa độc tố STb (33,33%) và  EAST1 (27,78%) chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là STa (15,56%) và LT (12,22%); trong đó, ở heo con theo mẹ tỷ lệ các chủng mang gene mã hóa độc tố STb (38,78%) và EAST1(30,61%) cao nhất, STa  và LT tương ứng là 14,29% và 10,2%; tỷ lệ này ở nhóm heo sau cai sữa tương đương nhau, STa (17,07%), STb (26,83%), LT (14,63%), EAST1 (24,39%). F18 và EAST1 đóng vai trò gây bệnh rất quan trọng, nhưng lại khiếm khuyết trong các loại vaccine phòng bệnh E. coli đã và đang sử dụng ở các tỉnh này.

Các bài báo khác
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...