Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Kỷ yếu hội nghị trong nước 2016
Số tạp chí (2016) Trang: 74-88
Tạp chí: Kỷ yếu Hội nghị khoa học Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thời hội nhập
Liên kết:

Về những thành tựu khoa học và công nghệ trong phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), tổng sản lượng cây có hạt tăng từ 12,9 triệu tấn năm 1995 lên khoảng 25,2 triệu tấn năm 2013. Tương tự đối với lĩnh vực thủy sản, tốc độ tăng trung bình của ĐBSCL giai đoạn 1995-2013 là 11,9% với tổng sản lượng nuôi trồng năm 1995 là 266 ngàn tấn và tăng lên 2,26 triệu tấn năm 2013. Đối với lĩnh vực chăn nuôi, tổng sản lượng về sản phẩm gia súc và gia cầm đạt 4,3 triệu tấn năm 2013, tăng trung bình 6,3%/năm trong giai đoạn 2000-2013. Về lĩnh vực thủy sản, tổng sản lượng thủy sản của cả nước năm 2013 đạt trên 6 triệu tấn với tốc độ tăng trung bình cho cả giai đoạn 2000-2013 là 7,28%/năm, trong đó khu vực ĐBSCL chiếm hơn 56% tương đương với 3,4 triệu tấn. Tốc độ gia tăng trung bình năm của khu vực là 7,94%/năm. Tổng sản lượng nuôi trồng của khu vực hàng năm chiếm từ 60%-70% của cả nước, tốc độ tăng trung bình của khu vực cao hơn so với cả nước, tương ứng là 13,92% và 12,88%/năm. Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng là khu vực có hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho KHCN nông nghiệp cao, mặc dù mức đầu tư bình quân đầu người cho KHCN nông nghiệp đứng hàng thứ sáu trong bảy nước gồm Malaysia, Philippines, Trung Quốc, Lào, Myanmar và Indonesia và đứng hàng thứ tư về đầu tư trên 1 ha đất nông nghiệp, nhưng là nước có năng suất lúa cao đứng hàng thứ hai, tổng sản lượng chăn nuôi đứng thứ hai và thứ ba về tổng sản lượng thủy sản. Tác động biên của đầu tư KHCN nông nghiệp đến năng suất lúa theo tỷ lệ 1/10, tức là tăng 10% về đầu tư sẽ góp phần gia tăng 1% về năng suất. Đối với lĩnh vực chăn nuôi thì tỷ lệ này là 3,7/10 và thủy sản là 3,2/10, điều này có nghĩa là khi gia tăng đầu tư thêm 1% thì sẽ tăng được 0,37% tổng sản lượng chăn nuôi và 0,32% tổng sản lượng thủy sản.

Các bài báo khác
Số tạp chí (2016) Trang: 266-269
Tác giả: Trần Thanh Dũng
Tạp chí: Khoa hoc thường niên, Đại học Thủy Lợi, tháng 11/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 879-889
Tạp chí: Hội thảo khoa học sinh viên và cán bộ trẻ các trường đại học sư phạm toàn quốc, nơi tổ chức Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
Số tạp chí (2016) Trang: 890-900
Tạp chí: Hội thảo khoa học sinh viên và cán bộ trẻ các trường đại học sư phạm toàn quốc, nơi tổ chức Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
Số tạp chí (2016) Trang: 901-911
Tạp chí: Hội thảo khoa học sinh viên và cán bộ trẻ các trường đại học sư phạm toàn quốc, nơi tổ chức Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
Số tạp chí (2016) Trang: 861-870
Tác giả: Lâm Nhựt Khang
Tạp chí: FAIR, Can Tho 4-5/8/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 16-20
Tạp chí: VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÂY NAM BỘ, TP CẦN THƠ, 30/3/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 644-650
Tạp chí: Hội thảo quốc gia về Khoa Học Cây Trồng lần thứ hai. Cần Thơ, ngày 11-12 tháng 8 năm 2016
Số tạp chí (2016) Trang: 130-138
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thời hội nhập
Số tạp chí (2016) Trang: 316-324
Tạp chí: Ký yếu hội nghị Khoa học trẻ thủy sản toàn quốc lần thứ VII, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II, 9/2016. TP HCM
Số tạp chí (2016) Trang: 262-273
Tạp chí: Ký yếu hội nghị Khoa học trẻ thủy sản toàn quốc lần thứ VII, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II, 9/2016. TP HCM
Số tạp chí (2016) Trang: 232-240
Tạp chí: Kỷ yếu Hội nghị khoa học Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thời hội nhập
Số tạp chí (2016) Trang: 161-168
Tạp chí: Kỷ yếu Hội nghị khoa học Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thời hội nhập
Số tạp chí (2016) Trang: 02-19
Tạp chí: Kỷ yếu Hội nghị khoa học Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thời hội nhập
Số tạp chí (2016) Trang: 210-216
Tạp chí: Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 9, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, 25/12/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 361-367
Tạp chí: Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 9, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, 25/12/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 373-380
Tạp chí: The International Conference on Environment and Natural Resources (ICENR 2016)
Số tạp chí (2016) Trang: 631-638
Tạp chí: Hội nghị khoa học địa lí lần thứ 9, Qui Nhơn, ngày 24-25 tháng 12 năm 2016
Số tạp chí (2016) Trang: 1210-1220
Tác giả: Trịnh Chí Thâm
Tạp chí: KHOA HỌC ĐỊA LÍ VN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH
Số tạp chí (2016) Trang: 1267-1272
Tác giả: Lê Thành Nghề
Tạp chí: Khoa học Địa lí Việt Nam với phát triển kinh tế xanh; Kỷ yếu hội nghị Địa lí toàn quốc lần thứ 9; Quy Nhơn 24-25/12/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 587-594
Tác giả: Phan Hoàng Linh
Tạp chí: Hội nghị khoa học địa lí toàn quốc lần thứ 9, Quy Nhơn, 24 và 25/12/2016
Số tạp chí 59(2016) Trang: 435-442
Tác giả: Phan Hoàng Linh
Tạp chí: Hội nghị khoa học địa lí toàn quốc lần thứ 9, Quy Nhơn, 24 và 25/12/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 1214-1221
Tạp chí: Khoa học Địa lí Việt Nam với phát triển kinh tế xanh, Quy Nhơn, 12/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 358-368
Tạp chí: Đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường sư phạm theo hướng phát triển năng lực người học, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, tháng 6/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 222-233
Tạp chí: Kỷ yếu hội nghị Khoa học năm 2016 - Đào tạo giáo viên của Khoa Sư phạm, Trường Đại học Cần Thơ - Thành quả, thách thức và định hướng
Số tạp chí (2016) Trang: 155-160
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thời Hội nhập, Hòa An, ngày 30/12/2016
Số tạp chí (2016) Trang: 1176-1181
Tác giả: Lê Văn Nhương
Tạp chí: Khoa học Địa lí Việt Nam với phát triển Kinh tế xanh
Số tạp chí (2016) Trang: 746-753
Tạp chí: Hội nghị khoa học địa lý toàn quốc lần thứ 9 - tại Quy Nhơn, ngày 24-25 tháng 12 năm 2016


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...