Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 22c (2012) Trang: 96-105
Tải về

ABSTRACT

Two hundred and ninety sera samples of non-vaccinated pigs against PRRS were examined by ELISA method, showing that the PRRSV-infected rate of pigs in Can Tho?s province  was 16.9% . The infected rate in the pigs of large-scale farms was higher than that of small farm  (64.0% and 38.12% respectively). The highest percentage of  PRRS infection was found on sows (69,57%), then piglets (33.33%)  while the lowest was detected on growing pigs (12.16%). The results of testing 194 sera samples of pigs vaccinated with 4 kinds of PRRS vaccines showed that the seroconversion rate was 59,79%. There was no significant difference in seroconversion levels after vaccination of those vaccines. The results of analysis of the risk factors in spreading PRRSV among pigherds from 2007 to 2010 in Cantho province showed that the highest risk factor were lacking or not enough times for disinfecting farms (fewer than twice a week) and introducing new piglets to the farm. Other risk factors were the distance of farms to slaughter house or live animal markets. Other factors namely use of water resource, vaccination and distance from farms to roads  were less important.

Keywords: Pigs, PRRS, Risk factors

Title: The situation of PRRS infections and some risk factors in spreading virus among pigherds in Cantho province

TóM TắT

Xét nghiệm  290 mẫu huyết thanh heo chưa tiêm phòng vaccine PRRS  bằng phương pháp ELISA cho thấy tỷ lệ nhiễm PRRSV ở heo nuôi tại thành phố Cần Thơ là 16,90%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm PRRS ở heo của những trại chăn nuôi tập trung cao hơn heo nuôi ở các nông hộ (64,0 % so với 38,12%). Tỷ lệ nhiễm PRRSV cao nhất được tìm thấy trên heo nái (69,57%), kế đến trên heo con (33,33%) và thấp nhất trên heo thịt (12,16%). Xét nghiệm 194 mẫu huyết thanh heo đã tiêm 04 loại vacxin phòng bệnh PRRS cho thấy tỉ lệ heo có kháng thể sau tiêm chủng là 59,79%. Sự sai khác về tỉ lệ heo có đáp ứng kháng thể đối với những loại vacxin phòng bệnh PRRS khác nhau là không có ý nghĩa thống kê. Phân tích các yếu tố làm lan truyền bệnh PRRS giữa các đàn heo nuôi tại TPCT trong giai đoạn 2007 -2010 cho thấy nguy cơ cao nhất là không sát trùng chuồng trại hoặc sát trùng chuồng trại ít hơn 2 tuần/lần hoặc có nhập heo giống mới vào đàn. Yếu tố nguy cơ tiếp theo là cơ sở chăn nuôi gần lò giết mổ hoặc gần chợ buôn bán động vật. Các yếu tố nguồn nước sử dụng, tiêm vacxin phòng bệnh và gần đường giao thông thì ít ảnh hưởng.

Từ khóa: PRRS, yếu tố nguy cơ, heo

Các bài báo khác
Số 22c (2012) Trang: 1-7
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 16-25
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 40-46
Tải về
Số 22c (2012) Trang: 64-71
Tải về
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...