Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 16a (2010) Trang: 167-177
Tải về

ABSTRACT

Phu Tan district is an area with sticky rice production area of 30,000 hectares where major common variety are the normal sticky rice (CK2003) and a fragrant sticky rice NK2. To diversify aromatic glutinous rice varieties for the production of this region. Thus, this topic was initially carried out a cross (CK2003 x TP5) to select the pure lines of sticky, fragrant short, good quality. The topic was conducted from February 2008 to March 2010 three lines L1, L2 and L3 [THL01-03-03-02-02-1 (L1), THL01-03-01-02-01 -3 (L2), THL01-03-01-02-02-1 (L3)]. The experiment was conducted for comparison with control variety, CK2003 randomized complete block design, four treatments, three times replications in autumn 2009 and spring 2009-2010. The monitoring and evaluation indicators include levels of amylose, protein, fragrant checked with KOH 1.7% method, DNA electrophoresis, SDS-PAGE protein. The results showed that three lines selected of pure aromatic sticky L1, L2 and L3 with a length of DNA with aromatic molecules were 257bp, short days (# 90 days), low amylose content of <= 3%, protein> = 10 %, high yield and stability across the two seasons (5.5 tons / ha - 7.3 tonnes / ha).

Keywords: SDS-PAGE, Phu Tan glutinous, CK2003 glutinous

Title: Breeding for aromatic glutinous rice with short maturity, high quality from the cross CK2003 x TP5

TóM TắT

Huyện Phú Tân là một vùng đang sản xuất lúa nếp với diện tích hơn 30.000 ha, cơ cấu giống chủ yếu là các giống lúa nếp thường (CK2003) và một giống lúa nếp thơm (NK2). Nhằm đa dạng hóa giống lúa nếp thơm cho vùng sản xuất trọng điểm nầy đề tài bước đầu  tiến hành lai tạo một tổ hợp lai (CK2003 x TP5) để chọn ra các dòng nếp thuần, thơm ngắn ngày, phẩm chất tốt. Đề tài đã được tiến hành từ tháng 2-2008 đến tháng 3-2010, các chỉ tiêu theo dõi đánh giá bao gồm hàm lượng amylose, protein, kiểm tra tính thơm bằng phương pháp KOH 1.7%, điện di DNA, protein SDS-PAGE. Tuyển được 3 dòng D1, D2 và D3 [ THL01-03-03-02-02-1(D1), THL01-03-01-02-01-3(D2), THL01-03-01-02-02-1 (D3)].Các dòng nầy được bố trí thí nghiệm so sánh với giống đối chứng CK2003 theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, bốn nghiệm thức, ba lần lặp lại trong vụ hè thu 2009 và đông xuân 2009-2010. Kết quả đã chọn được 3 dòng nếp thơm thuần D1, D2 và D3 với băng thơm DNA có chiều dài phân tử là 257bp, ngắn ngày (# 90 ngày), hàm lượng amylose thấp <=3%, hàm lượng protein cao >=10%,, năng suất cao qua hai vụ (5,5 tấn/ha ? 7,3 tấn/ha) so với giống nếp đối chứng CK2003.

Từ khóa: SDS-PAGE, DNA, nếp Phú Tân, nếp CK2003

Các bài báo khác
Số 24a (2012) Trang: 281-289
Tải về
Số 45 (2016) Trang: 79-85
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 88-96
Tải về
59 (2017) Trang: 32-36
Tạp chí: Tạp chí khoa học Việt nam, Công nghệ và kỹ thuật
1 (2013) Trang: 81
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp & PTNT
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...