Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Tập 54, Số 4 (2018) Trang: 220-228
Tải về

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 19/10/2017

Ngày nhận bài sửa: 22/12/2017

Ngày duyệt đăng: 21/06/2018

 

Title:

Analysis of the value chain of Ha Chau burmese grapes in Phong Dien district, Can Tho city

Từ khóa:

Chuỗi giá trị, dâu Hạ Châu, giá trị gia tăng, Phong Điền

Keywords:

Ha Chau Burmese grapes, Phong Dien, value chain, value added

ABSTRACT

The study was conducted to analyze the value chain of Ha Chau Burmese grapes in Phong Dien district, Can Tho city. The research data were collected from 84 observations, including households, traders, granaries and retailers. The study applied the value chain approach of Kaplinsky & Morris (2001), the ValueLinks method of GTZ (2007), a set of tools for value chain analysis of Vo Thi Thanh Loc and Nguyen Phu Son (2013) and participation of chain actors. The results showed that the value chain of Ha Chau Burmese grapes is operated through four key market channels. Most of the output is mainly sold to fruit granaries (43.67%) and long distance traders (43.26%). In the key market channels, channel 1 and channel 2 are two channels that generated the highest value added (VA) as well as received the highest net value added (NVA). In the market channel of the retailers, the retailers are the agent which has generated the value added and received the highest net value added compared to the other agents. Based on such results, some solutions were proposed to improve the value chain of Ha Chau Burmese grapes in Phong Dien district, Can Tho city.

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ (TP. Cần Thơ). Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 84 quan sát, bao gồm các tác nhân như nông hộ, thương lái, vựa và tác nhân bán lẻ. Nghiên cứu dựa vào lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ Eschborn (2007), bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2013) và sự tham gia của các tác nhân tham gia chuỗi. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, chuỗi giá trị sản phẩm dâu Hạ Châu được vận hành chủ yếu thông qua 4 kênh thị trường chính. Phần lớn sản lượng được nông hộ bán chủ yếu cho vựa trái cây (chiếm 43,67%) và thương lái đường dài (chiếm 43,26%). Trong các kênh thị trường chính, kênh 1 và kênh 2 là 2 kênh tạo ra giá trị gia tăng (GTGT) và nhận về giá trị gia tăng thuần (GTGTT) cao nhất. Trong các kênh thị trường có mặt của tác nhân bán lẻ thì đây là tác nhân tạo ra GTGT và nhận về GTGTT cao nhất so với các tác nhân còn lại. Kết quả nghiên cứu đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ.

Trích dẫn: Nguyễn Quốc Nghi, Trần Thị Diễm Cần, Nguyễn Thị Kim Thuyền và Nguyễn Văn Rảnh, 2018. Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 54(4D): 220-228.

Các bài báo khác
Số 36 (2015) Trang: 1-9
Tải về
Tập 55, Số 1 (2019) Trang: 101-108
Tải về
Số 17b (2011) Trang: 106-112
Tải về
Số 27 (2013) Trang: 11-16
Tải về
Số 19b (2011) Trang: 122-129
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 137-142
Tải về
Tập 54, Số 1 (2018) Trang: 175-186
Tải về
Số 23b (2012) Trang: 194-202
Tải về
Số 20b (2011) Trang: 217-224
Tải về
Số 24b (2012) Trang: 219-228
Tải về
Số 46 (2016) Trang: 23-32
Tải về
Số 20a (2011) Trang: 230-238
Tải về
Số 42 (2016) Trang: 24-30
Tải về
Số 35 (2014) Trang: 24-31
Tải về
Số 18a (2011) Trang: 240-250
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 245-252
Tải về
Số 22b (2012) Trang: 254-264
Tải về
Số 18a (2011) Trang: 258-266
Tải về
Số 22b (2012) Trang: 265-272
Tải về
Số 24b (2012) Trang: 274-282
Tải về
Số 15a (2010) Trang: 283-292
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 305-311
Tải về
Số 33 (2014) Trang: 38-44
Tải về
Số 51 (2017) Trang: 41-52
Tải về
Số 48 (2017) Trang: 55-63
Tải về
Số 44 (2016) Trang: 58-67
Tải về
Số 30 (2014) Trang: 66-72
Tải về
Số 40 (2015) Trang: 75-82
Tải về
Số 50 (2017) Trang: 80-86
Tải về
Số 39 (2015) Trang: 91-101
Tải về
Số 38 (2015) Trang: 91-97
Tải về
Số 17b (2011) Trang: 97-105
Tải về
03 (2) (2019) Trang: 64-74
Tạp chí: International Journal of Scientific and Education Research
03 (3) (2019) Trang: 67-77
Tạp chí: International Journal of Scientific and Education Research
6 (2017) Trang: 1-5
Tạp chí: Khoa học và Công nghệ
Volume 3, Issue 11 (2018) Trang: 5850-5863
Tạp chí: International Journal of Social Science & Economic Research
10 (2018) Trang: 42-43
Tạp chí: Du lịch
194 (2018) Trang: 47-54
Tạp chí: Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
02 (64) (2018) Trang: 7-10
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
(2017) Trang: 270-278
Tạp chí: Phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL trong xu thế toàn cầu hóa, Khoa Kinh tế, 15/12/2017
(2017) Trang: 118-125
Tạp chí: Phát triển nguồn nhân lực du lịch vùng ĐBSCL: thực trạng, thách thức và chính sách, Khoa Kinh tế, 10/11/2017
(2017) Trang: 82-91
Tạp chí: Phát triển nguồn nhân lực du lịch vùng ĐBSCL: thực trạng, thách thức và chính sách, Khoa Kinh tế, 10/11/2017
Volume 3, Issue 2, June 2017, (2017) Trang: 31-35
Tạp chí: American Journal of Theoretical and Applied Business
05-2017 (2017) Trang: 14-17
Tạp chí: Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu
02 (60) 2017 (2017) Trang: 42-46
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
2016 (2016) Trang: 123-140
Tạp chí: Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
20 (2016) Trang: 39-41
Tạp chí: Thị trường Tài chính Tiền tệ
(2015) Trang: 114-124
Tạp chí: Đào tạo và NCKH ở ĐBSCL - Hội nhập và Phát triển bền vững, Trường Đại học Tây Đô, 26/11/2015

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...