Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Tạp chí quốc tế 2017
Số tạp chí 3(4)(2017) Trang: 70-79
Tạp chí: International Journal of Environmental & Agriculture Research (IJOEAR)

 A field experiment was conducted in Summer-Spring cropping season 2016 at Cujut district, DakNong province, Vietnam  to study the effects of rhizobia and phosphate-solubilizing bacteria (PSB) on soybean (cv. Cujut) cultivated on ferralsols. The experiment consisted of six treatments as follows: control (no fertilizer, no inoculant), 240 kg/ha NPK 15-15- 15, rhizobial inoculant [with liquid cover seeds] + 20 kg N/ha applied at 10 days after sowing [DAS], PSB inoculant [with liquid cover seeds] + 20 kg N/ha at 10 DAS, rhizobial and PSB inoculant [with liquid cover seeds] + 400 kg fertilizer/ha + 20 kg N/ha at 10 DAS and endophytic bacteria inoculant [with liquid cover seeds] + 400 kg fertilizer/ha + 20 kg N/ha at 10 DAS from June to August, 2016. The results showed that application of rhizobial inoculant and/or PSB inoculant produced significantly higher yield component, grain yield than control and did not differ from  240 kg/ha NPK 15-15-15. Consequently, application of rhizobia and PSB improved soil fertility after harversting however using mixture of rhizobia and PSB inoculation plus 400 kg biofertilizer/ha +20 kg N/ha for soybean cultivation supported yield component, grain yield and oil, protein in seed than control and equivalent with treatment of  chemical fertilizer (240 kg/ha NPK 15-15-15). This technique not only increased grain yield, incomes for farmers but also improved soil fertility.

Các bài báo khác
Số tạp chí | Volume || 6 || Issue || 3 || Pages || PP 93-99 || 2017 || DOI : 10.9790/1813-0603019399(2017) Trang: 93-99
Tạp chí: The International Journal Of Engineering And Science (IJES)ISSN (e): 2319 – 1813 ISSN (p): 2319 – 1805
Số tạp chí || Volume || 6 || Issue || 1 || Pages || PP 32-35 || 2017 || DOI : 10.9790/1813-0601013235(2017) Trang: 32-35
Tạp chí: The International Journal Of Engineering And Science (IJES)ISSN (e): 2319 – 1813 ISSN (p): 2319 – 1805
Số tạp chí Vol. 12(8), pp. 531-539, 23 April, 2017 DOI: 10.5897/ERR2017.3220(2017) Trang: 531-539
Tạp chí: Educational Research and Reviews ISSN 1990-3839
Số tạp chí doi: 10.5281/zenodo.495003 Volume 3 │Issue 5 │2017(2017) Trang: 143-149
Tạp chí: European Journal of Education Studies ISSN: 2501 - 1111, ISSN-L: 2501 - 1111
Số tạp chí doi: 10.5281/zenodo.494999 Volume 3 │Issue 5│2017(2017) Trang: 136-142
Tạp chí: European Journal of Education Studies ISSN: 2501 - 1111, ISSN-L: 2501 - 1111
Số tạp chí Special Issue -doi: 10.5281/zenodo.375965(2017) Trang: 103-111
Tạp chí: European Journal of Education Studies
Số tạp chí 9(1)(2017) Trang: 68-78
Tạp chí: International Journal of Innovations in Engineering and Technology (IJIET)
Số tạp chí 26(2017) Trang: 26-31
Tạp chí: J. of Korean Inst. of Resources Recycling
Số tạp chí 13(2017) Trang: 137-153
Tác giả: Lê Thanh Tùng
Tạp chí: Pacific Journal of Optimization


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...