Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 09 (2008) Trang: 161-169
Tải về

Abstract

Nitrogen (N) retention and ileal and total tract digestibility of amino acids (AA) of ensiled shrimp waste (ESW) was determined in adult Super-Meat ducks. The complete ramdomized design experiment was used with 4 diets and three replicates. The diets were 0, 8, 16, 32% ESW replacing fish meal (DM basis). The results showed that N retention linearly decreased (P<0.05) with increasing levels of ESW. The apparent total tract digestibility of most individual essential AA was higher (P<0.05) than the apparent ileal digestibility. The low differences between apparent total tract and ileal digestibility of some major limiting AA such as lysine (80.4/78.3) and methionine (79.0/77.6) were found. There were linear decreases (P<0.05) in individual AA digestibility corresponding with the reduction of N retention as the dietary level of ESW increased.

Keywords: Ducks, Total Tract Digestibility, Ileal Digestibility, Ensiled Shrimp Waste, Amino Acids

Title: Ileal and total tract digestibility of amino acids in ducks fed ensiled shrimp waste

Tóm tắt

Sự tích lũy nitơ (N) và tỉ lệ tiêu hoá acid amin (AA) đo ở hồi tràng và ở chất thải của phụ phẩm tôm ủ chua (ESW) được xác định ở vịt Siêu thịt trưởng thành. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Các nghiệm thức gồm 0, 8, 16 và 32% ESW thay thế bột cá trong khẩu phần ở trạng thái khô hoàn toàn. Kết quả cho thấy N tích lũy giảm một cách tuyến tính (P<0,05) với sự gia tăng mức độ ESW trong khẩu phần. Tỉ lệ tiêu hoá biểu kiến phần lớn các AA thiết yếu đo ở chất thải cao hơn giá trị của AA tương ứng đo ở hồi tràng. Có sự khác biệt thấp giữa tỉ lệ tiêu hoá khảo sát trên chất thải và hồi tràng của vài AA thiết yếu như lysine (80,4/78,3) và methionine (79,0/77,6). Có sự giảm tuyến tính (P<0,05)  tỉ lệ tiêu hoá của từng AA tương ứng với sự giảm N tích lũy khi tăng mức độ ESW trong khẩu phần.

Từ khoá: tỉ lệ tiêu hoá suốt ống tiêu hoá, tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng, phụ phẩm tôm ủ chua, axit amin

Các bài báo khác
Số Nông nghiệp 2016 (2016) Trang: 106-112
Tải về
Số Nông nghiệp 2016 (2016) Trang: 113-119
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 115-122
Tải về
Số 03 (2016) Trang: 19-24
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 278-286
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 287-294
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 51-59
Tải về
Vol. 54, Special issue: Agriculture (2018) Trang: 72-78
Tải về
(2016) Trang: 114-121
Tạp chí: 9th Vietnamese- Hungarian International Conference, Sept 21st and 22nd, 2016 Tra Vinh Province, Vietnam
(2016) Trang: 133-136
Tạp chí: Tropical Animal Science and Production (TASP 2016)July 26-29, 2016 Ambassador Hotel, Bangkok, Thailand
(2016) Trang: 219-223
Tạp chí: Tropical Animal Science and Production (TASP 2016)July 26-29, 2016 Ambassador Hotel, Bangkok, Thailand
(2015) Trang: 313-319
Tạp chí: Hội nghị CNTY Toan Quoc 28-29 thang 4 nam 2015, DHCT _Hoi CN TY Viet Nam
(2012) Trang: 415-420
Tạp chí: 2ND INTERNATIONAL CONFERENCE ON GREEN TECHNOLOGY AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT OCTOBER 30th - 31st, 2014, Ho Chi Minh City University of Technical Education
(2014) Trang: 433-437
Tạp chí: 2ND INTERNATIONAL CONFERENCE ON GREEN TECHNOLOGY AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT OCTOBER 30th - 31st, 2014, Ho Chi Minh City University of Technical Education
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...