Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Bài báo - Tạp chí
Số 02 (2004) Trang: 131-137
Tải về

ABSTRACT

Five Tet watermelon varieties including 1/ KYV-A; 2/ KYV-C; 3/ KYV-D; 4/ KYV-F and 5/ AN TIEM 95 were compared in the first experiment in randomized complete block design with 3 replications.  The result showed that KYV-C and KYV-D gave  high marketable yields (29.57 and 26,82 t/ha).  Especially, KYV-D was a variety having the best Brix degree (10.6%).  The second experiment was carried out in rainy season with 8 treatments as 8 varieties including: 1/ An Tiem 101, 2/ Hac My Nhan 308, 3/ AG 736, 4/ Thanh My Nhan, 5/ Sieu Nhan, 6/ Hac My Nhan 1430, 7/ AG 757 và 8/ Hac My Nhan Đai Đia.  The result showed that Hac My Nhan 308, Thanh My Nhan, AG 736, Sieu Nhan, Hac My Nhan 1430 gave high yields (15.1 - 17.2 t/ha) and showed a better fruit weight, and thin fruit skin thickness (10.5 - 11.7 mm), Brix degree rather high (11.3 -12%) and had a long shelflife (11 - 12 days).

Keywords: Watremelon, variety, yield, quality.

Title: Comparision of yield and quality of some watermelon varieties in peri-urban of Can tho city from year 2001 to 2003.

TóM TắT

Thí nghiệm 5 giống Dưa hấu Tết bao gồm 1/ KYV-A; 2/ KYV-C; 3/ KYV-D; 4/ KYV-F; 5/ AN TIÊM 95  được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp.  Kết quả giống KYV-C và KYV-D cho năng suất cao nhất (29,57 và 26,82 t/ha).  Đặc biệt là giống KYV-D có độ Brix cao nhất (10,6%).  Thí nghiệm thứ hai là so sánh 8 giống Dưa hấu trong mùa mưa 1/ An Tiêm 101, 2/ Hắc Mỹ Nhân 308, 3/ AG 736, 4/ Thanh Mỹ Nhân, 5/ Siêu Nhân, 6/ Hắc Mỹ Nhân 1430, 7/ AG 757 và 8/ Hắc Mỹ Nhân Đại Địa.  Kết quả Hắc Mỹ Nhân 308, Thanh Mỹ Nhân, AG 736, Siêu Nhân, Hắc Mỹ Nhân 1430 cho năng suất cao (15,1 ? 17,2 t/ha), trọng lượng trái lớn, mỏng vỏ (10,5 ? 11,7 mm), độ ngọt khá cao (11,3 -12%)  và thời gian tồn trữ lâu (11 - 12 ngày).

Tư? kho?a: Dưa hâ?u, giống, năng suâ?t, phâ?m châ?t.

Các bài báo khác
Số 02 (2004) Trang: 106-115
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 15-23
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 199-207
Tải về
Số Nông nghiệp 2016 (2016) Trang: 258-265
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 272-279
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 295-304
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 305-313
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 314-322
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 323-329
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 330-338
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 339-346
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 58-68
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 96-105
Tải về
Số Nông nghiệp 2014 (2014) Trang: 99-104
Tải về
Số 11b (2009) Trang:
Tải về
CAAB 2014 - Hướng tới nền nông nghiệp công nghệ và xây dựng nông thôn mới?, (2014) Trang: 19-26
Tạp chí: NÔNG NGHIệP & PHáT TRIểN NÔNG THÔN
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...