Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Bài báo - Tạp chí
8 (2018) Trang: 184-191
Tạp chí: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Liên kết:

Đề tài được thực hiện tại nhà lưới nghiên cứu rau sạch, trại nghiên cứu và thực nghiệm nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 2 năm 2018 nhằm mục tiêu xác định giống xà lách và hệ thống thủy canh thích hợp để đạt được năng suất tốt trong điều kiện nhà lưới. Nghiên cứu bao gồm 2 thí nghiệm. Thí nghiệm 1 Đánh giá sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của 10 giống xà lách, bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 10 nghiệm thức là 10 giống xà lách gồm Xoăn AG, Búp AG, Minetlo AG, Dúm AG, Búp GN63, TN 599, TN 139, TN 115, TN 207, TN 117. Kết quả giống xà lách búp GN63 do công ty Gino phân phối thích hợp nhất cho sản xuất thủy canh, cho năng suất 1,35 kg/m2, khối lượng trung bình cây 16,64 g/cây, 11,46 lá/cây, độ Brix 3,42% và hàm lượng vitamin C ở mức 1,87 mg/100g khối lượng tươi. Thí nghiệm 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống thủy canh đến sự sinh trưởng và năng suất xà lách, được bố trí theo thể thức thừa số hai nhân tố. Nhân tố 1 gồm 5 nghiệm thức: 1/ Hệ thống thủy canh bè nổi tĩnh, 2/ Hệ thống thủy canh bè nổi hoàn lưu, 3/ Hệ thống thủy canh bè nổi hoàn lưu + chiếu đèn cực tím, 4/ Hệ thống thủy canh hoàn lưu với ống chuyên dụng và 5/ Hệ thống thủy canh hoàn lưu dùng ống chuyên dụng + chiếu đèn cực tím. Nhân tố 2 gồm 3 loại giả thể: 1/ Mút, 2/ Xơ dừa, và 3/ Xơ dừa + đất nung, thực hiện trong nhà lưới nóc lợp ni lông. Kết quả hệ thống thủy canh bè nổi tĩnh kết hợp giá thể xơ dừa + đất nung và hệ thống ống chuyên dụng + chiếu đèn cực tím (vào dung dịch dinh dưỡng trước khi tái sử dụng) kết hợp giá thể xơ dừa cho kết quả năng suất cao nhất 2,29-2,41 kg/m2, nên áp dụng hệ thống bè nổi tĩnh kết hợp xơ dừa + đất nung vì có nhiều ưu điểm hơn.

Các bài báo khác
Số 02 (2004) Trang: 106-115
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 131-137
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 15-23
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 199-207
Tải về
Số Nông nghiệp 2016 (2016) Trang: 258-265
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 272-279
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 295-304
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 305-313
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 314-322
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 323-329
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 330-338
Tải về
Số 11a (2009) Trang: 339-346
Tải về
Số 16b (2010) Trang: 58-68
Tải về
Số 02 (2004) Trang: 96-105
Tải về
Số Nông nghiệp 2014 (2014) Trang: 99-104
Tải về
Số 11b (2009) Trang:
Tải về
CAAB 2014 - Hướng tới nền nông nghiệp công nghệ và xây dựng nông thôn mới?, (2014) Trang: 19-26
Tạp chí: NÔNG NGHIệP & PHáT TRIểN NÔNG THÔN
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...