Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Chờ xuất bản
Bài báo - Tạp chí
5 (2015) Trang: 26-32
Tạp chí: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Liên kết:

Đề tài đã được thực hiện tại ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2013. Thí nghiệm gồm có ba nghiệm thức: phân heo (đối chứng), lục bình và bèo tai tượng; mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp lại kéo dài khoảng 60 ngày. Nước nạp cho tứi ủ được pha theo tỉ lệ 1:2 (nước thải túi ủ phân heo:nước ao). Kết quả cho thấy trung bình tổng lượng khí sinh ra ở các nghiệm thức không khác biệt với giá trị thể hiện phân heo là 7202 ± 641L, khoảng dao động 6789 L - 7940 L; lục bình là 5170 ± 2663 L, khoảng dao động 2224 L - 7408 L; bèo tai tượng là 6445 ± 1782 L, dao động 4388 L - 7521 L. Trung bình tỉ lệ khí CH4 ở các nghiệm thức phân heo, lục bình và bèo tai tượng lần lượt là 55,7%, 52,0%,  và 55,1. Tỉ lệ trung bình khí CO2 là 38,6%, 42,3% và 39,6% tương ứng. Trong khi đó, tỉ lệ các khí khác rất thấp so với khí CH4, CO2 với phân heo trung bình là 5,7%, lục bình là 5,7%, bèo tai tượng là 5,4%. Trung bình phần trăm khí CH4, CO2, và các khí khác sinh ra khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức. Do đó, lục bình và bèo tai tượng là nguồn nguyên liệu sẳn có có khả năng thay thế hoàn toàn phân heo là vật liệu nạp cho túi ủ biogas để sản xuất khí sinh học cho người dân sử dụng.

Các bài báo khác
Số 01 (2004) Trang: 1-7
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 111-118
Tải về
Số 06 (2006) Trang: 135-144
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 15-24
Tải về
Số 05 (2006) Trang: 158-166
Tải về
Số 03 (2005) Trang: 18-25
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 183-192
Tải về
Số 09 (2008) Trang: 194-201
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 23-29
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 26-35
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 269-277
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 278-287
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 32-41
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 356-364
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 42-50
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 42-51
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 51-61
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 52-58
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 6-13
Tác giả: Bùi Thị Nga,
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 83-88
Tải về
Số 33 (2014) Trang: 92-100
Tải về
Số 05 (2006) Trang:
Tải về
84 (2016) Trang: 56-62
Tạp chí: JIRCAS Working Report
03 (53) (2015) Trang: 14-17
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
04 (50) (2014) Trang: 11-14
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 6-7
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 8-10
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
12 (2014) Trang: 38-48
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
209 (2013) Trang: 64
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
233 (2013) Trang: 75
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
193 (2012) Trang: 83
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...