Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
Số 04 (2005) Trang: 26-35
Tải về

ABSTRACT

Water sampling was taken at the high and low tide in the late wet season and the early dry season. The results showed that water environment of Rach Ban is severely polluted. Especially, this problem  was more serious in the dry season than in the wet season. The water parameters such as: BOD5, COD, SS, H2S, NH4+, total coliform are drastically over Vietnamese standard for surface water quality (TCVN 5942 ? 1995). The household waste management and the environmental protection awareness from local people are not well done- throwing the wastes and constructing the unsanitary toilets on the canal. These activities reduce the surface area and the reservoir of canal, eventually influencing to the clearness capacity of canal.

Keywords: surface water pollution, household waste, tide regime, environmental awareness

Title:  Surface water quality and household waste management at Rach Ban canal, Can Tho city,Viet Nam

TóM TắT

Việc thu mẫu được tiến hành lúc triều cường và triều kiệt vào cuối mùa mưa và đầu mùa nắng. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường nước tại kênh Rạch Bần là rất nghiêm trọng. Đặc biệt  nước mặt bị ô nhiễm trầm trọng hơn vào thời điểm  mùa nắng  so với mùa mưa. Các chỉ tiêu chất lượng nước như: BOD5, COD, SS, H2S, tổng Coliform, NH4+ vượt tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (TCVN 5942 ? 1995). Hiện trạng quản lý chất thải sinh hoạt và ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa tốt do vẫn còn vứt rác bừa bãi xuống kênh  và  sử dụng nhà cầu không hợp vệ sinh. Chính điều này đã làm cho diện tích bề mặt và sức chứa của kênh bị thu hẹp, từ đó ảnh hưởng đến khả năng  tự làm sạch của thủy vực.

Từ khóa: ô nhiễm nước mặt, rác thải sinh hoạt, chế độ triều, nhận thức về môi trường

Các bài báo khác
Số 01 (2004) Trang: 1-7
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 111-118
Tải về
Số 06 (2006) Trang: 135-144
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 15-24
Tải về
Số 05 (2006) Trang: 158-166
Tải về
Số 03 (2005) Trang: 18-25
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 183-192
Tải về
Số 09 (2008) Trang: 194-201
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 23-29
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 269-277
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 278-287
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 32-41
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 356-364
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 42-50
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 42-51
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 51-61
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 52-58
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 6-13
Tác giả: Bùi Thị Nga,
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 83-88
Tải về
Số 33 (2014) Trang: 92-100
Tải về
Số 05 (2006) Trang:
Tải về
84 (2016) Trang: 56-62
Tạp chí: JIRCAS Working Report
03 (53) (2015) Trang: 14-17
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
04 (50) (2014) Trang: 11-14
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 6-7
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 8-10
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
12 (2014) Trang: 38-48
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
209 (2013) Trang: 64
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
233 (2013) Trang: 75
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
193 (2012) Trang: 83
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...