Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
1 (2019) Trang: 196-203
Tạp chí: Kỹ yếu hội thảo
Liên kết:

Bến Tre là một trong những tỉnh có tổng đàn vật nuôi và số hộ chăn nuôi heo quy mô nông hộ vào bậc cao trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, địa bàn chăn nuôi phân bố khắp các huyện trong tỉnh, đặc biệt số hộ chăn nuôi heo tập trung ở huyện Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc. Do vậy, tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ngày càng tăng và khó kiểm soát, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí nguy cơ ảnh hưởng đến tính bền vững của nghề chăn nuôi. Trước tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi diễn biến theo chiều hướng ngày càng phức tạp, cần phải có mô hình chăn nuôi kiểm soát ô nhiễm môi trường với quy mô phù hợp với khả năng tài chính, có ứng dụng khoa học công nghệ và xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định. Trên cơ sở đó, mô hình sinh học xử lý chất thải chăn nuôi heo quy mô nông hộ đã được xây dựng trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc cho hộ chăn nuôi có diện tích mương vườn nhỏ hơn 100m2. Kết quả cho thấy, mô hình đã xử lý được chất thải chăn nuôi đạt quy chuẩn xả thải tương ứng với quy mô chăn nuôi, góp phần phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường và an toàn sinh học. Kết quả là đã đa dạng các mô hình cải thiện sinh kế hộ do bởi không tốn tiền mua chất đốt, giảm ô nhiễm môi trường và thu được lợi nhuận từ sử dụng nước của mô hình xử lý sinh học thay thế phân hóa học cung cấp cho cây trồng. Chăn nuôi heo kết hợp với mô hình xử lý sinh học, là mô hình chăn nuôi kiểm soát ô nhiễm môi trường, sản xuất ít phát thải, rất có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế nông hộ, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Các bài báo khác
Số 01 (2004) Trang: 1-7
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 111-118
Tải về
Số 06 (2006) Trang: 135-144
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 15-24
Tải về
Số 05 (2006) Trang: 158-166
Tải về
Số 03 (2005) Trang: 18-25
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 183-192
Tải về
Số 09 (2008) Trang: 194-201
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 23-29
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 26-35
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 269-277
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 278-287
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 32-41
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 356-364
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 42-50
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 42-51
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 51-61
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 52-58
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 6-13
Tác giả: Bùi Thị Nga,
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 83-88
Tải về
Số 33 (2014) Trang: 92-100
Tải về
Số 05 (2006) Trang:
Tải về
84 (2016) Trang: 56-62
Tạp chí: JIRCAS Working Report
03 (53) (2015) Trang: 14-17
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
04 (50) (2014) Trang: 11-14
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 6-7
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 8-10
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
12 (2014) Trang: 38-48
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
209 (2013) Trang: 64
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
233 (2013) Trang: 75
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
193 (2012) Trang: 83
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...