Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
1 (2019) Trang: 188-195
Tạp chí: kỷ yếu hội thảo
Liên kết:

Mô hình khí sinh học (túi biogas) đã và đang được áp dụng rộng rải ở các hộ chăn nuôi heo trong vùng ĐBSCL đã góp phần cải thiện thu nhập và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, nước sau biogas vẫn còn hàm lượng đạm và lân vượt quy chuẩn xả thải ra thủy vực tiếp nhận, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Do vậy nghiên cứu sử dụng nước sau biogas nuôi cá sặc rằn trong mương vườn dừa đã được thực hiện là thực sự cần thiết. Đề tài đã được triển khai tại huyện Mỏ cày Nam và Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với hộ chăn nuôi có quy mô từ 15-60 con. Kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng nước sau biogas nuôi cá sặc rằn không bổ sung thức ăn công nghiệp, cá vẫn sinh trưởng và phát triển với trọng lượng tương đương với cá nuôi với thức ăn công nghiệp. Các chỉ tiêu trong nước ao nuôi cá như pH, COD, TSS và TKN đạt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về nước thải chăn nuôi (QCVN 62-MT: 2016/BTNMT). Mương vườn nơi cung cấp nước cho ao nuôi cá có các chỉ tiêu như pH, COD, TSS và TKN đạt QCVN 62-MT: 2016/BTNMT. Nhân rộng mô hình biogas – cá sặc rằn cho hộ chăn nuôi có sẳn mương vườn với diện tích mặt nước dao động từ 100-500 m2 để tăng thu nhập và bảo vệ môi trường. Cần nghiên cứu sử dụng nước thải biogas để nuôi cá với diện tích mương vườn nhỏ hơn 100m2, đây là diên tích phổ biến trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc và Mỏ cày Nam nói riêng và Tỉnh Bến Tre nói chung.

Các bài báo khác
Số 01 (2004) Trang: 1-7
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 111-118
Tải về
Số 06 (2006) Trang: 135-144
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 15-24
Tải về
Số 05 (2006) Trang: 158-166
Tải về
Số 03 (2005) Trang: 18-25
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 183-192
Tải về
Số 09 (2008) Trang: 194-201
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 23-29
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 26-35
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 269-277
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 278-287
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 32-41
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 356-364
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 42-50
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 42-51
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 51-61
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 52-58
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 6-13
Tác giả: Bùi Thị Nga,
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 83-88
Tải về
Số 33 (2014) Trang: 92-100
Tải về
Số 05 (2006) Trang:
Tải về
84 (2016) Trang: 56-62
Tạp chí: JIRCAS Working Report
03 (53) (2015) Trang: 14-17
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
04 (50) (2014) Trang: 11-14
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 6-7
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 8-10
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
12 (2014) Trang: 38-48
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
209 (2013) Trang: 64
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
233 (2013) Trang: 75
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
193 (2012) Trang: 83
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
 

CTUJoS indexed by Crossref

Vietnamese | English


BC thường niên 2019


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...