Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Bài báo - Tạp chí
20 (2018) Trang: 51-59
Tạp chí: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Liên kết:

Sản xuất lúa và chăn nuôi heo đã góp phần thúc đẩy kinh tế đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước phát triển. Tuy nhiên, với thói quen sử dụng nông dược quá liều đã làm tăng dư lượng thuốc trừ sâu trong bùn đáy và nước mặt ở các kênh nội đồng và cao hơn ở khu vực canh tác lúa 3 vụ so với 2 vụ/năm, đã đưa đến hệ lụy là suy giảm thành phần loài động vật đáy trên kênh rạch, so với kênh nội đồng và ruộng lúa với giá trị thể hiện tương ứng là 43, 32 và 15 loài. Các giải pháp như thay đổi cơ cấu mùa vụ, xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất giảm thiểu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại nguồn, sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả đã được khuyến cáo thực hiện. Bên cạnh cây lúa, chăn nuôi đã góp phần phát triển kinh tế địa phương. Mặc dù có trở ngại về giá cả nhưng chăn nuôi heo qui mô nông hộ ở các tỉnh trong khu vực vẫn đang được phát triển, theo đó ô nhiễm chất hữu cơ và vi sinh trên các sông rạch đang rất trầm trọng đây là thách thức không nhỏ đối với ngành chăn nuôi cả nước nói chung và ĐBSCL nói riêng. Áp dụng mô hình khí sinh học (túi ủ biogas) để xử lý chất thải chăn nuôi qui mô nông hộ là giải pháp hợp lý và bền vững ở vùng nông thôn ĐBSCL. Mô hình khí sinh học không chỉ cung cấp khí sinh học phục vụ cho đun nấu mà còn giảm thiểu được ô nhiễm môi trường góp phần cải thiện thu nhập nông hộ.

 

Các bài báo khác
Số 01 (2004) Trang: 1-7
Tải về
Số Môi trường 2015 (2015) Trang: 111-118
Tải về
Số 06 (2006) Trang: 135-144
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 15-24
Tải về
Số 05 (2006) Trang: 158-166
Tải về
Số 03 (2005) Trang: 18-25
Tải về
Số 18b (2011) Trang: 183-192
Tải về
Số 09 (2008) Trang: 194-201
Tải về
Số 28 (2013) Trang: 23-29
Tải về
Số 04 (2005) Trang: 26-35
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 269-277
Tải về
Số 14 (2010) Trang: 278-287
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 32-41
Tải về
Số 11b (2009) Trang: 356-364
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 42-50
Tải về
Số 01 (2004) Trang: 42-51
Tải về
Số 12 (2009) Trang: 51-61
Tải về
Số 25 (2013) Trang: 52-58
Tải về
Số 10 (2008) Trang: 6-13
Tác giả: Bùi Thị Nga,
Tải về
Số 29 (2013) Trang: 83-88
Tải về
Số 33 (2014) Trang: 92-100
Tải về
Số 05 (2006) Trang:
Tải về
84 (2016) Trang: 56-62
Tạp chí: JIRCAS Working Report
03 (53) (2015) Trang: 14-17
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
04 (50) (2014) Trang: 11-14
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 6-7
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
02 (52) (2015) Trang: 8-10
Tác giả: Bùi Thị Nga
Tạp chí: Tạp chí Khoa học Cần Thơ
12 (2014) Trang: 38-48
Tạp chí: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
209 (2013) Trang: 64
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
233 (2013) Trang: 75
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
193 (2012) Trang: 83
Tạp chí: Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
 

Crossref DOI of CTUJoS


BC thường niên 2018


Con số ấn tượng (VN | EN)


Bản tin ĐHCT


TCKH tiếng Việt


TCKH tiếng Anh

 
 
Vui lòng chờ...