Đăng nhập
 
Tìm kiếm nâng cao
 
Tên bài báo
Tác giả
Năm xuất bản
Tóm tắt
Lĩnh vực
Phân loại
Số tạp chí
 

Bản tin định kỳ
Báo cáo thường niên
Tạp chí khoa học ĐHCT
Tạp chí tiếng anh ĐHCT
Tạp chí trong nước
Tạp chí quốc tế
Kỷ yếu HN trong nước
Kỷ yếu HN quốc tế
Book chapter
Tạp chí trong nước 2019
Số tạp chí 250(2019) Trang: 32-38
Tạp chí: KHKT Chăn nuôi
Liên kết:

Tình hình nhiễm độc tố nấm mốc aflatoxin (AF) trong các nguyên liệu và thức ăn thừa trong chăn nuôi gia súc gia cầm ở các tỉnh ĐBSCL được thực hiện trên 38 mẫu vật, chia ra làm 3 nhóm: 1) ngũ cốc, hạt ít dầu và khô dầu, 2) các loại hạt có dầu và 3) thức ăn hỗn hợp thừa tại các trang trại chăn nuôi. Mẫu vật được thu thập tại các cửa hàng bán thức ăn gia súc và thức ăn thừa các trang trại chăn nuôi gà thịt, gà đẻ, heo và vịt. Các phân tích hóa học gồm có độ ẩm, chất béo và các thành phần độc tố aftoxin như AF tổng số (AFs), B1, B2, G1 và G2, sử dụng phương pháp HPLC. Đối với nhóm ngũ cốc và thức ăn ít béo tỷ lệ nhiễm AF tổng (AFs) và AFB1 lần lượt là 100% và 91,96% với hàm lượng AFs trung bình là 3,42ppb và AFB1 là 1,72ppb. Đối với nhóm hạt có dầu, tỷ lệ nhiễm và hàm lượng AFs và AFB1 lần lượt là 100 và 88,86%, trung bình là 7,81 và 5,05ppb. Ngoài trừ một mẫu cám gạo có hàm lượng cao AFs là 31,17ppb và AFB1 là 30,7ppb. Đối với nhóm thức ăn thừa, tỷ lệ nhiễm AFs là 100% (1,49ppb) và AFB1 là 96,67% (0,70ppb). Mặc dù tất cả các mẫu phân tích đều có sự hiện diện của độc tố AF, tất cả không vượt QCVN (01-78:2011/BNNPTNT) và QCVN (01- 183:2016/BNNPTNT). Tuy nhiên, có 13,16% mẫu nguyên liệu không đạt theo tiêu chuẩn của EU

Các bài báo khác
Số tạp chí 131(2019) Trang:
Tạp chí: Tạp chí khoa học thương mại
Số tạp chí 96(2019) Trang: 69-77
Tác giả: Nguyễn Văn Thu
Tạp chí: Khoa học Công Nghệ Chăn Nuôi
Số tạp chí 3(2019) Trang: 43-45
Tạp chí: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Số tạp chí 7(2019) Trang: 132-147
Tạp chí: Tạp chí nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế Trường ĐH Tây Đô
Số tạp chí 10.1(2019) Trang: 48-53
Tạp chí: Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng
Số tạp chí 3(2019) Trang: 71-78
Tạp chí: Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên


Vietnamese | English






 
 
Vui lòng chờ...